• To be BRAVE is to behave bravely when your heart is faint.
  • So, you can be really brave only when you really ain't.
  • ------------------------- Piet Hein (1905)---------------------

25 tháng 8, 2009

Ve kthuat - Trinh tu ve


Trình tự hoàn thành bản vẽ:

1st. Vẽ mờ bằng bút chì H, 2H hoặc HB, nét vẽ phải đủ và chính xác.sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ, tẩy xóa sạch sẽ sau đó mới tô đậm.

2nd. Tô đậm các nét cơ bản bằng bút mềm B, 2B theo thứ tự:

- Đường cong lớn → đ.cong bé

- Đường bằng từ trên xuống dưới

- Đường thẳng đứng từ trái sang phải, từ trên xuống

- Đường xiên góc từ trên xuống dưới và từ trái sang phải

3rd. Tô các nét đứt theo thứ tự trên.

4th. Vạch các đường gióng, đường ghi kích thước, đường gạch gạch của mặt cắt.

5th. Vẽ các mũi tên, ghi các con số kích thước, viết các ký hiệu và ghi chú bằng chữ.

6th. Tô khung vẽ và khung tên.

7th. Kiểm tra bản vẽ và sửa chữa.

File : ve ky thuat.pdf

Vẽ kthuật - Sơ lược


Sơ lược về sự phát triển của môn học:

Do nhu cầu phát triển sx, congười phải ghi lại những dự án, những kq tính toán bằng hình vẽ một cách chính xác. Bản vẽ kỹ thuật (BVKT) được thiết lập theo những phương pháp chiếu và những quy ước riêng.

Người đầu tiên đặt nền tảng về phương pháp các hình chiếu vuông góc là nhà bác học Pháp Gaspard Monge (1746 – 1818). Bản vẽ của Monge đơn giản và chính xác nên được dùng phổ biến cho đến ngày nay.

Nhiệm vụ và tính chất môn học:

BVKT là phương tiện thông tin kỹ thuật, là ngôn ngữ của người làm công trình kthuật.

Vẽ kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở quan trọng, cung cấp:

- Những hiểu biết cơ bản về bản vẽ → có thể đọc và lập bản vẽ kỹ thuật;

- Bồi dưỡng và phát triển trí tưởng tượng không gian và tư duy kthuật;

- Rèn luyện tác phong làm việc của người lao động khoa học: chính xác, cẩn thận, kiên nhẫn, có ý thức tổ chức và kỷ luật cao.

Vẽ kthuật là môn học mang tính thực hành cao → phải nắm vũng:

- Các kiến thức cơ bản về lý luận phép chiếu;

- Phương pháp biểu diễn vật th;

- TCVN và TCQT về bản vẽ.

Vật liệu, dụng cụ vẽ

1. Giấy vẽ

2. Bút chì đen:

H : loại bút chì cứng. Các chữ số đừng trước là hệ số để chỉ độ cứng: H, 2H, 3H. vẽ kthuật thường dùng bút H, 2H để vẽ nét mảnh.

B : bút chì mềm. B, 2B, 3B… hệ số càng lớn thì độ cứng hay mềm càng lớn.

HB : loại vừa. Bút B, HB dùng để vẽ các nét đậm hoặc để viết chữ.

3. Một số vật dụng khác: tẩy, giấy nhám để mài bút chì, đinh mũ để cố định bản vẽ trên ván vẽ…

File: ve ky thuat.pdf


22 tháng 8, 2009

Nhà công cộng


NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ CÔNG CỘNG

Công trình công cộng (CTCC) là công trình phục vụ các sinh hoạt về văn hoá tinh thần và vật chất cho con người ngoại trừ chức năng ở. Vd: trường học, bệnh viện, các tuyến chợ, siêu thị…

Phân loại dựa vào tính chất sd của công trình chia làm 4 nhóm:

- Công trình giao thông vận tải: bến xe, ga, sân bay.

- Văn hoá: nhà bảo tàng, nhà văn hoá, thiếu nhi, thư viện…

- Y tế: bệnh viện, TT y tế…

- Thương mại: chợ, siêu thị, shop…

Tính chất của CTCC:

- Mang tính chất phổ biến và hàng loạt

- Mang tính đặc thù riêng

- Có chức năng sd thay đổi theo sự thay đổi của khoa học kỹ thuật.


Các bộ phận chính của CTCC:

  1. Bộ phận chính (nhóm các phòng chính)

Là những bộ phận quyết định tính chất (đặc thù) của công trình và chiếm phần lớn về diện tích sd của công trình.

Vd: đv trường học: các phòng học; chợ: quầy, sạp; bệnh viện: phòng khám, phòng điều trị.

  1. Bộ phận phụ (nhóm các phòng phụ)

Là những bộ phận hỗ trợ cho hoạt động của các bộ phận chính.

Có 2 bộ phận phụ: trực tiếp và gián tiếp.

- Bộ phận phụ gián tiếp có thể đặt xa bộ phận chính. Vd đv trường học: phòng hiệu bộ, trạm điện, nước.

- Bộ phận phụ trực tiếp: thường bố trí gần bộ phận chính. Vd: WC, phòng nghỉ, phòng dụng cụ trực quan.

  1. Bộ phận giao thông

Nối liền các không gian c.năng của công trình – theo phương ngang và phương đứng.

- Giao thông ngang: hành lang, lối đi lộ thiên, nhà cầu, băng chuyền ngang

- Giao thông đứng: thang bộ, thang cuốn (th tự hành), thang máy, đường dốc <>

Chỗ giao nhau giữa giao thông đứng và giao thông ngang gọi là nút giao thông.

Y/c các nút giao thông: đảm bảo diện tích phục vụ, tránh ùn người, đảm bảo về khoảng cách phục vụ – bán kính phục vụ ≤ 30m; các nút giao thông phải liên hệ được với nhau.


Thoát người trong CTCC

Vì sao phải thoát người?

- CTCC thường có số lượng người rất lớn sd. Sau khi hết xuất diễn hay khi có sự cố (cháy nổ, khủng bố…) người ta phải đưa toàn bộ số người sd ra khỏi công trình một cách nhanh nhất.

Các quy định thiết kế:

Gđ 1: Tổ chức thoát người ra khỏi phòng

- Cửa : mở ra.

- Cứ 100 người phải có ≥ 2 cửa, bề rộng 1 cửa ≥ 1,2m.

- Bề rộng luồng chạy ≥ 0,6m. Trên luồng chạy không được bố trí chướng ngại vật, vật cản kiến trúc, bậc cấp.

- Khoảng cách người xa nhất đến cửa <>

Gđ 2: Tổ chức thoát người ra khỏi hành lang và cầu thang

- Cứ 100 người phải tổ chức bề rộng hành lang 0,6m;

· min=1,5m đv hành lang bên;

· min = 1,8m đv hành lang giữa của các hành lang dùng đi lại chính;

· min = 1,2m đv hành lang phụ.

- Người xa nhất đến cầu thang: tuỳ theo cấp phòng hoả

· Cấp 1 : 40m

· Cấp 2 : 30m

· Cấp 3 : 25m

· Cấp 4 : 20m

- Không bố trí chướng ngại vật, vật cản kiến trúc trong trường hợp có bố trí cấp bậc, y/c phải có tín hiệu báo trước (sd vật liệu khác / sd âm thanh để đánh động...)

- Quy định thiết kế cầu thang:

· Mỗi CTCC có tối thiểu 2 cầu thang.

· Bề rộng vế thang:

Gọi N là tổng số người trên 1 tầng.

Khi N > 250: ∑Bvt = Bvt1+Bvt2+…+Bvtn à ∑Bvt = 250/100 + (N-200)/125.

Khi N ≤ 250: ∑Bvt = N/100

Bề rộng tối thiểu của 1 vế thang dùng để đi lại chính: Bvt > 1,4m

Bề rộng tối thiểu của 1 vế thang dùng để thoát hiểm: Bvt > 1,2m

Vd: tính toán số lượng cầu thang và bề rộng của các vế thang cho 1 khối lớp học gồm tầng 1: 350 người; tầng 2: 400 người; tầng 3: 300 người.

Gđ 3: Thoát ra khỏi công trình

- Mỗi công trình có 2 lối ra-vào để thoát người, mỗi lối có bề rộng > 2,4m.

- Cửa : mở ra.

- Hướng thoát ra: thoát về phía công trình có độ chịu lửa cao hoặc thoát về khoảng không gian trống.

- Ngay trước lối thoát phải bố trí 1 diện tích tránh ùn, S = 0,1 m2/người

Toàn bộ thời gian của 3 gđ là 6 ÷ 9 phút. Trong 3 gđ thiết kế thì gđ 2 có thể không cần cho trh nhà 1 tầng.


Nhà dân dụng




NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ NHÀ Ở DÂN DỤNG

Định nghĩa:

* Nhà là một công trình kiến trúc, được xây dựng trên mặt đất, có các phòng để phục vụ cho các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, học tập, làm việc và sản xuất... của con người.

* Ngoài ra nhà còn phản ánh nhiều mặt của xã hội như: kinh tế, văn hoá ...

- Nhà ở là công trình chuyên dụng dùng để ở

- Là nơi sinh hoạt gia đình, tái tạo sức lao động giản đơn…

- Nhà ở khác với nhà công cộng: người dùng trong các không gian chức năng thường có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống và mang tính chất lâu dài.


Phân loại:

- Dựa vào vật liệu: >> BTCT; >> Đá, gạch; >> Thảo mộc

- Dựa vào t/c sd:

--- Nhà ở chia lô

--- Nhà ở nhiều căn, nhà tầng

--- Nhà ở cao cấp, biệt thự


Các bộ phận chức năng của nhà ở:


1. Bộ phận ở:

- Phòng ngủ

- Phòng khách

- Phòng ăn, bếp

- Phòng sinh hoạt chung

- Phòng thờ…


2. Bộ phận phục vụ:

- Bếp

- Khu vệ sinh

- Kho

- Sàn nước (gia công)

- Sân phơi

- Ban công

- Lô gia nghỉ ngơi (là ko gian nghỉ ngơi chỉ có 1 mặt nhìn ra ngoài)


3. Bộ phận giao thông:

- Giao thông đứng: cầu thang

- Giao thông ngang: hành lang băng chuyền, lối đi lộ thiên…


Các loại phòng cơ bản trong nhà ở:


  1. Tiền phòng:

- Là không gian đầu mối nối tiếp đến các không gian khác.

- Là nơi để giày dép, mũ nón và áo khoác để chỉnh trang y phục.

- S = 6 ÷ 8m (phòng dệm không khí)


  1. Phòng ngủ:

- Là không gian nghỉ ngơi, học tập.

- Yêu cầu: thông thoáng và chiếu sáng.

/// Bố trí về hướng Nam và Đông Nam

/// Có vị trí kín đáo. Tuyệt đối không được bố trí lối đi xuyên qua phòng ngủ để sang phòng khác.

/// Xu hướng làm phòng ngủ lớn do nhu cầu: phải trang trí màu sắc nhẹ nhàng, lịch sự, dễ làm vệ sinh.

- S = 12 ÷ 16m. Thường bố trí cho 2 người sd.


  1. Phòng khách:

- Giao tiếp, lễ tiệc, nuôi dạy con cái.

- Là các không gian thể hiện phong cách của chủ nhà.

- Yêu cầu: kín đáo, tế nhị. Tổ chức thông thoáng tốt.

- S = 16 ÷ 20m2 (4 ÷ 5 người)


  1. Phòng ăn và bếp:

- Là không gian ăn uống, bồi dưỡng của gia đình

- Yêu cầu: thông thoáng, vật liệu sử dụng có độ chịu lửa cao, dễ lau chùi làm vệ sinh.

- Bếp nên đặt ở hướng Tây và cuối gió.


  1. Phòng vệ sinh:

- Nhà 1 tầng nên chia thành 2 khu (nhà nhiều tầng nên gộp chung)

· Tắm, giặt, nhà xí

· Rửa, tiểu tiện

- Yêu cầu: khu WC phải thông thoáng, chiếu sáng tốt.

- Bố trí ở hướng Tây và cuối gió.

- S = 1.8 ÷ 2m2


  1. Kho:

- Là nơi lưu trữ các vật dụng không thường xuyên sd.

- Bố trí: phía trên WC, dưới gầm cầu thang gần bếp.

- S = 4 ÷ 6m2


  1. Ban công, lô gia:

- Là nơi nghỉ ngơi hóng mát, có thể làm sân gia công hoặc phơi phóng.

- Bố trí: thường gần phòng ngủ và phòng khách.

01 - Trình tự thiết kế


Trình tự thiết kế trong thực tế


Gđ 1 : Thiết kế minh hoạ cho dự án

Gđ này người thiết kế chỉ thể hiện phần kiến trúc minh hoạ cho các luận điểm và luận cứ được nêu trong dự án – báo cáo kinh tế kỹ thuật.

Gđ 2 : Thiết kế bản vẽ kỹ thuật thi công

Ngoài toàn bộ bản vẽ kiến trúc, người vẽ còn phải:

· Triển khai chi tiết các vấn đề kỹ thuật khác như kết cấu, điện, cấp thoát nước…

· Lập dự toán (chi phí).

Gđ 3 : Hồ sơ thiết kế thực tế

Gđ này chủ yếu đơn vị thi công phải vẽ lại hồ sơ thiết kế theo thực tế để làm cơ sở thanh quyết toán công trình sau này.