• To be BRAVE is to behave bravely when your heart is faint.
  • So, you can be really brave only when you really ain't.
  • ------------------------- Piet Hein (1905)---------------------

15 tháng 9, 2009

Nhôm


NHÔM

Nhôm không giống như thép là có dạng hình hộp, nhôm là dạng profile định hình có cấu tạo phức tạp (không tính đến loại hàng chợ - lắp ghép thủ công) được tạo thành bằng cách đùn áp lực qua khuôn, và có đến hàng nghìn loại khuôn khác nhau với mỗi nhà sản xuất. Vì vậy với nhôm, người ta không phân theo kích thước của thanh nhôm mà phân theo chức năng sử dụng. Một số loại cơ bản:

- Nhôm hệ mặt dựng (Curtain Wall): dùng cho vách có kích thước lớn và thường phủ mặt ngoài của công trình

- Nhôm cho vách cố định

- Nhôm cho cửa lùa

- Nhôm cho cửa mở: cửa sổ mở và cửa đi.
Vì vậy tùy theo kích thước và nhu cầu của công trình mà lựa chọn loại nhôm phù hợp.

14 tháng 9, 2009

cửa uPVC



SP CỬA NHỰA

EUROWINDOW, VIETSEC, SMARTWINDOW... thường chỉ sử dụng được cho dạng nhà dân cao cấp và hầu hết đều có nguyên liệu từ TQ nên chất lượng không cao và không phù hợp với công trình lớn do nhược điểm về khí hậu không phù hợp. Ngoài ra còn có một số dòng sản phẩm khác nhưng tính phổ biến không cao nên cũng không giới thiệu ra ở đây.

Ưu điểm của các sản phẩm cao cấp là hệ thống nhôm thanh và phụ kiện đồng bộ, hệ thống tài liệu kỹ thuật rõ ràng và đầy đủ, vật liệu có tuổi thọ cao, VD: gioăng chèn có thể đảm bảo hành tuổi thọ trên 20 năm. Có các thông số kỹ thuật liên quan đến thanh nhôm tạo cơ sở cho tính toán chịu lực.
Các sản phẩm khác hầu hết phụ kiện trôi nổi ngoài thị trường nên chỉ áp dụng cho công trình có suất đầu tư hạn chế hoặc yêu cầu chất lượng không cao.
theo diễn đàn giaxaydung.vn...

Biểu giá cửa uPVC Sông Đà Window mới nhất :
- Cửa sổ mở trượt: 1,060,000 VNĐ/ m2
- Cửa sổ mở quay, mở hất, mở quay lật: 1.120.000 VNĐ/ m2 - Cửa đi mở trượt: 1.140.000 VNĐ/ m2 - Cửa đi mở quay : 1.160.000 VNĐ/ m2 - Vách kính cố định: 770.000 VNĐ/ m2

Loại cửa nhựa nhập công nghệ từ châu Âu xuất hiện một vài năm nay. uPVC làm cửa cho nhà ở là loại nhựa có tính năng tốt hơn hẳn so với nhựa PVC. uPVC là một hỗn hợp nhựa có thêm chất độn tạo màu, nó kéo dài tuổi thọ, chống lão hóa của nhựa cũng như kéo dài độ bền màu của nhựa, chịu được sự va đập mạnh, chịu được tác động của nhiệt độ cao và tia cực tím. Sáp ong là thành phần tương đối quan trọng giúp uPVC thích nghi với đk thời tiết cao. Ưu điểm lớn nhất của cửa nhựa là không bị cong vênh, co giãn nên không xảy ra tình trạng sệ cánh hay kẹt các phụ kiện.

Cửa nhựa với nguyên lý vừa đẩy vừa mở có thể:

· Quay lật ra ngoài hay vào trong,

· Cửa lùa,

· Cửa sổ mở vòm kiểu xoay, gập, chớp đứng ngang dọc khác nhau... nhằm tạo khoảng thoáng đãng nhiều hay ít tùy theo người sử dụng, đạt hiệu quả đúng như mong muốn.

Các loại cửa nhựa có cấu trúc dạng hộp được lắp thép gia cường để tăng khả năng chịu lực với nhiều khoang trống để cách âm, cách nhiệt do được bơm khí trơ và lắp gioăng kính và có một số phụ kiện như bản lề, khóa, chốt, tay nắm cửa... đi kèm. Màu chủ yếu là màu trắng, nếu là màu khác thì đắt hơn.

Giá một bộ cửa cách âm kỹ thuật đắt hơn cửa gỗ, từ 1.400.000 đồng đến 1.800.000 đồng/m2.

CỬA NHỰA Upvc lõi thép

1. Hệ Profile khuôn cửa và khuôn cánh:

Cấu tạo thanh Profile là những khoang trống, có đường gân chạy dọc theo chiều dài, đảm bảo độ cứng vững, chắc chắn cho thanh Profile, tăng khả năng cách âm, cách nhiện khi hàn kín ở 4 góc cửa. Các góc nối của cửa nhựa được hàn gia nhiệt và được tạo thẩm mỹ bằng dây truyền công nghiệp tự động có sự chính xác cao, tạo độ ổn định và kín khít trong thời gian dài. Trong khi cửa khung nhôm kính, các góc được nối bằng ốc vít và gá nhôm do đó trong thời gian dài sử dụng sẽ bị xộc xệch, tạo độ hở lớn…, gây ra những âm thanh khó chịu, mất nhiệt cho căn phòng cũng như làm giảm giá trị tiện nghi của cuộc sống hiện đại.

2. Hệ gioăng sử dụng trên sản phẩm:

Mộtsố công ty sử dụng hệ gioăng kép cho cửa, một nằm trên khung cánh và một trên khuôn cửa, do đó đảm bảo độ ổn định và kín khít cho cửa uPVC. Trong khi cửa nhôm kính sử dụng hệ gioăng thường chỉ có một lớp và gioăng chưa được nhiệt đới hoá, chất lượng thấp, không bền do đó kém hiệu quả trong khi khai thác sử dụng.

3. Hệ phụ kiện kim khí

Chế tạo phụ kiện có các hãng nổi tiếng như GQ, LIAN, GU và ROTO

Hệ phụ kiện được làm bằng thép không rỉ, có độ chính xác và ổn định cao, thiết kế chạy dọc theo các rãnh và lắp phụ kiện trên thanh Profile với đa điểm chốt tạo có kết cấu hình chữ T khi khởi động hệ chốt này toàn bộ các chốt khoá chữ T đều được cài chặt vào điểm chốt trên khuôn → cửa được vận hành nhẹ nhàng và ổn định, đóng cửa kín khít và chắc chắn, không thể đột nhập từ bên ngoài nếu cố tình cậy phá hệ chốt đa điểm → khác với cửa nhôm hoặc gỗ, cấu tạo cơ cấu khoá thường chỉ có một đến hai chốt đơn.

4. Hệ kính sử dụng:

(Kính Hanowindow): hộp kín khít hoàn toàn, được cấu thành nên bởi

- Hai lớp kính,

- Giữa là thanh cữ kính chứa các hạt hút ẩm bằng nhôm có độ dày 11mm, 9mm, hoặc 6mm,

- Bên trong hộp kính là khí trơ Argong (hầu như không dẫn âm, dẫn nhiệt).

Công nghệ lắp đặt cửa nhựa uPVC rất đặc biệt:

- Cửa được định vị và cố định khuôn vào tường bằng vít thép nở loại ø11mm, dài 120mm,

- Xung quanh cửa được bơm một loại keo nở chuyên dụng của GOAM (gặp không khí sẽ nở đến 08 - 09 lần tạo nên găng khít chặt giữa tường và khuôn cửa. Lớp bọt nở tạo thành một miếng đệm kín khít giữa tường và cửa

- Hoàn thiện = silico chuyên dụng có tác dụng tránh việc thẩm thấu nước qua khe cửa với tường, tăng khả năng cách âm và cách nhiệt (trong khi hệ số co giãn giữa cửa và tường, giữa bên trong và bên ngoài rất chênh lệch nhau). Để đảm bảo tốt nhất thì phần nề nên làm gờ móc nước phía trên và gờ chắn nước phía dưới bên trong khuôn cửa.



Nhôm kính


Nhôm – kính

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm nhôm kính khác nhau:

· Dòng sản phẩm rất cao cấp: đơn giá từ 400 ~ 3000 USD/m2.

Þ Schuco (Đức) giá thành rất đắt, chưa có công trình lớn nào tại Việt Nam sử dụng sản phẩm này.

Þ YKK (Nhật) là sản phẩm số 1 tại Nhật, không phổ biến ở Việt Nam, sản phẩm đã lắp tại công trình Bệnh viện Việt Nhật (Bạch Mai) thường vào thị trường Việt Nam theo con đường dự án đầu tư của Nhật

· Dòng sản phẩm cao cấp: Đơn giá từ 150 ~ 400 USD/m2

Þ Fletcher (Newzealand) được sử dụng khá phổ biến: Tòa nhà dầu khí Láng Hạ, Đại học FPT...

Þ AEI (Singapore) cũng được dùng khá nhiều: Tòa nhà Syrena Xuân Diệu, Toserco Ngọc Khánh, VINCOM Bà Triệu

Þ RC System (Bỉ) Tòa nhà Hòa Bình Hoàng Quốc Việt...

Þ Profil System (Pháp) Trụ sở Bộ thương mại, Khách sạn Hoàn Kiếm...

Þ Technal (Pháp) Có mặt ở hầu hết các nước ĐNA

· Dòng sản phẩm trung cấp: đơn giá từ 50 ~ 200 USD/m2

Þ Press Metal (Indonesia) đã lắp tại tòa nhà Dầu khí Láng Hạ

Þ TungKuang, TungShin, Vijalco, SHAL... (Việt Nam) lắp ở rất nhiều công trình

· Một số sản phẩm khác từ Trung Quốc nhưng không phổ biến

Dòng sản phẩm thấp cấp: hầu hết chỉ sử dụng cho nhà dân bình thường.
theo ktsquang, diendankientruc.com

7 tháng 9, 2009

Một số giải pháp


1. CẢN NHIỆT

* Chống được nắng gắt từ ngoài trời vào nhà:

Dùng các loại tấm chắn:

  • Phương án lam: rất hiệu quả khi lấy sáng, chống nắng, lấy gió. Che lam đứng (ánh nắng chiều chiếu theo phương ngang --> lam đứng cản được ánh nắng hiệu quả hơn) Lam : có thể che ngang, xéo.
  • Cửa lá sách, hiệu quả - vừa che nắng, vừa thông thoáng; mành mành (cố định hay di động)
  • Mái hắt (ô văng) mái hiên, lô gia, giàn hoa trên mái, chớp gỗ hay polyme, kim loại hoặc

** Tương phản bức xạ - dùng màu trắng hoặc màu sáng để giảm mức hấp thụ nhiệt, tăng nhiệt phản xạ;

2. GIẢM HẤP THU NHIỆT

Xây gạch hộp 2 lớp sẽ làm giảm đáng kể diện tích truyền nhiệt.- tường hấp thụ nhiệt, nóng lên và truyền nhiệt cho sàn và các mặt tường khác.

3. GIẢM TRUYỀN NHIỆT

* Tăng bề dày kết cấu

- Xây ốp thêm tường ra mặt ngoài nhà;

- Xây tường bê tông dày 25 ~ 30cm (theo kiểu nhà Pháp xưa)

** Dùng vật liệu có hệ số truyền nhiệt thấp. Nên chọn các vật liệu vừa cải tạo được nội thất nhà vừa là các vật liệu dễ xử lý mà không sợ ảnh hưởng nhiều tới kết cấu chung.

- Sơn cách nhiệt chống nóng (trong sơn có chứa các cầu rỗng thuỷ tinh ngăn ngừa việc truyền nhiệt),

- Xốp PU, ốp gỗ tạo khe cách nhiệt….

- Ốp tấm mmuse xốp vào mặt trong tường và chằng lưới thép, tô hồ hoặc xây thêm 1 lớp gạch ống bên trong. Lớp mmuse sẽ cách nhiệt hoàn toàn và chống ồn hiệu quả. (Cty tư vấn và thi công chuyên nghiệp về vđề này: gọi 0903725976 – KTS Liêm hoặc KTS Khanh).

*** Dùng đệm không khí giữa 2 lớp vật liệu như tường mái 2 lớp (nhược: làm tăng tải trọng nhà và cấu tạo tốn kém hơn).

Phương pháp xây tường 2 lớp: 2 lớp gạch lỗ 110 xây song song nhau, đảm bảo duy trì ở giữa 1 khe tường khoảng 10cm à tường dày khoảng 330. Lớp KK giữa giúp cách nhiệt khá tốt, khi lớp ngoài bị nung nóng thì lớp trong sờ vẫn mát tay. Cửa cũng nên là cửa gỗ 2 lớp – khuôn 350, lớp trong là kính, ngoài là chớp. Hạn chế dùng cửa sổ nhôm kính (nhôm và kính gây bức xạ nhiệt rất cao). Nên tham khảo dùng kính cách nhiệt.

**** Tạo mảng xanh: trồng cây cảnh nhỏ, thảm cỏ trên mái (hoặc tạo lớp nước chứa trên mái hay phun nước – phải cung cấp nước đầy đủ phải bảo dưỡng thường xuyên)

4. TĂNG TẢN NHIỆT

* Tạo điều kiện thông thoáng

** Dùng mặt nước để tạo vi khí hậu

KINH NGHIỆM:

- Bố trí sao cho các phòng chính (p.ngủ, p.khách, p.sum họp gia đình…) ở vào các hướng tốt (Nam – Đông Nam) có gió mát vào mùa hè, tránh được gió lạnh vào mùa đông. Sắp xếp các khu phụ ở các hướng bất lợi (Bắc – Tây – Tây Bắc) nhằm mục đích che chắn cho khu chính.

- Việc nghiên cứu quỹ đạo mặt trời và những thay đổi có tính chu kì trong năm, xác định các tia nắng chiếu theo giờ trong ngày, tháng, mùa giúp ta hoàn chỉnh các giải pháp chống nóng hợp lý và chuẩn xác. Bên cạnh đó cũng cần nghiên cứu về độ ẩm và chế độ mưa.


4 tháng 9, 2009

00 - T/c một số vliệu chủ yếu


MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CHỦ YẾU

KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH của vật liệu – ρv:

- Là khối lượng của 1 đv thể tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên.

- Được dùng để xác định độ đặc / rỗng của vật liệu. ρv càng nhỏ thì độ rỗng càng lớn, cường độ và tính dẫn nhiệt càng thấp (ở đá); gạch có KLTT nhỏ thì tính cơ lý bị ảnh hưởng xấu, đbiệt là cường độ, tính thấm hút nước, nhưng bù lại là k.lượng xây nhẹ.

ĐỘ HÚT NƯỚC của vật liệu:

Là tỉ lệ khối lượng nước ngấm vào mẫu (được ngâm trong một thời gian nhất định dưới áp suất thông thường) với khối lượng mẫu sấy khô (ở nhiệt 105 ÷ 110oC đến khối lượng ko đổi).

- Vật liệu đá thiên nhiên: độ hút nước của đá có liên quan đến các tính năng khác như: KLTT, cường độ của đá ở trạng thái bão hoà hơi nước, tính bền trong môi trường nước và khả năng chống thấm của đá.

- Vật liệu gạch: độ hút nước có liên quan đến các tính chất cơ lý của gạch, đb là cường độ. Độ hút nước càng lớn → cường độ của gạch càng thấp khi ngậm nước và hệ số mềm càng nhỏ.

CƯỜNG ĐỘ CHỊU LỰC của vật liệu:

1. Cường độ chịu nén:

Là 1 chỉ tiêu quan trọng của vật liệu nói chung.

- Vật liệu đá thiên nhiên: có khả năng chịu nén cao, vì vậy đá thường được dùng trong kết cấu chịu nén. Cđộ chịu nén liên quan đến phẩm chất đá

- Gạch (gạch xây và gạch bê tông tự chèn): Cgđộ chịu nén là 1 chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mác và chất lượng của gạch.

Thường thì khi kiểm tra cường độ của bê tông, ta đúc mẫu → bảo dưỡng (để yên trong 1 th.gian) → nén để xđ cđộ. Nhưng đôi khi việc ktra cần phải được tiến hành trên mẫu chưa đảm bảo chính xác hoặc ktra trực tiếp chất lượng bê tông ngay trên công trình để p.vụ cho công tác tổ chức thi công hợp lý. Trong trh này, ta dùng phương pháp xác định không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy (TCXD 171:1989) .

2. Cường độ chịu uốn:

- Gạch xây: trong khối xây nhiều khi gạch chịu uốn và bị phá hoại. Chỉ tiêu này cũng dùng để đánh giá chất lượng của gạch và xác định mác gạch.

- Ngói: ngói phải có khả năng chịu uốn cao để phù hợp với trạng thái làm việc của nó trong công trình; khi thợ bước lên để sửa chữa. Khả năng chịu uốn của ngói theo chiều rộng của viên tính bằng N/cm.